Lò dầu tải nhiệt

Hình ảnh về lò dầu tải nhiệt

Lò dầu tải nhiệt là gì?

Lò dầu tải nhiệt là thiết bị sử dụng buồng đốt kiểu ghi xích để đốt nhiên liệu, năng lượng sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu sẽ gia nhiệt cho dầu truyền nhiệt, nhiệt độ dầu sau gia nhiệt có thể lên đến 400°C. Dầu sau gia nhiệt sẽ được đưa đến các thiết bị sử dụng nhiệt trong sản xuất công nghiệp.

Tuy nhiên, trong công nghiệp, lò dầu tải nhiệt chỉ phù hợp cho các hệ thống trao đổi nhiệt gián tiếp, nghĩa là dầu là môi chất tải nhiệt, nhận nhiệt từ buồng đốt. Dầu sẽ nhả nhiệt tại các thiết bị trao đổi nhiệt để sản xuất công nghiệp.

Dầu sau khi thực hiện nhiệm vụ trao đổi nhiệt tại thiết bị tiêu thụ sẽ được đưa về buồng đốt nhận nhiệt để thực hiện chu trình truyền nhiệt tiếp theo. Như vậy quá tình nhận nhiệt và truyền nhiệt là 1 hành trình khép kín của dầu trong hệ thống

Cấu tạo của lò dầu tải nhiệt

N36 1

Lò dầu truyền nhiệt trong công nghiệp thường bao gồm các các thiết bị chính như:

  • Hệ thống cấp liệu vào lò
  • Buồng đốt
  • Thân lò dầu
  • Bộ sấy không khí và hệ thống cấp gió
  • Hệ thống xử lí khí thải
  • Hệ thống thu gom tro xỉ
  • Bơm dầu tuần hoàn
  • Hệ thống bồn dầu chứa và bồn dầu giãn nở

Nguyên lý hoạt động của lò dầu tải nhiệt

Nhiên liệu được cấp liệu đưa vào phễu chứa liệu phía trước buồng đốt, ghi xích sẽ tiến hành đưa nhiên liệu vá phía trong buồng đốt, đồng thời quạt cấp sẽ chạy đẻ cấp gió vào buồng đốt để đốt nhiên liệu.

Nhiên liệu cháy sinh ra khói nóng có nhiệt độ cao và đưa lên thân lò dầu.  Trong thân lò dùa là các ống trao đổi nhiệt, dầu sẽ đi phía trong ống, khói nóng từ buồng đốt phía bên ngoài ống sẽ gia nhiệt cho dầu bên trong. Sau quá trình gia nhiệt, khói nóng sẽ mất dần nhiệt năng và được quạt hút ra đuôi lò vào bộ sấy không khí.

Khói nóng vào bộ sấy không khí để gia nhiệt cho gió cấp vào buồng đốt, gió cấp được gia nhiệt nóng lên khi cấp vào buồng đốt sẽ làm cho quá trình cháy nhiên liệu được dễ dàng và tăng hiệu suất hệ thống. Khói nóng sau khi ra khỏi bộ sấy không khí sẽ vào hệ thống xử lí dạt tiêu chuẩn môi trường và được quạt hút thổi ra ngoài ống khói.

Ưu, nhược điểm của lò dầu tải nhiệt

Ưu điểm

  • Cấu tạo đơn giản, dễ vận hành, chi phí bảo trì thấp, không tiêu tốn hoát chất xử lí
  • Nhiệt độ dầu làm việc có thể lên đến 400°C với áp suất thấp, phù hợp với các hệ thống sử dụng nhiệt độ cao, chi phí cho thiết bị áp suất thấp sẽ rẻ hơn
  • Không gây ăn mòn ống trao đổi nhiệt trong lò dầu, tuổi thọ lò dầu sẽ cao hơn.
  • Thích hợp đốt các loại nhiên liệu rắn có kích thước to, cỡ hạt lớn lên đến 50mm, nhiên liệu đốt đa dạng: than cám, củi băm, trấu viên, củi viên, …

Nhược điểm

  • Lò dầu vận hành ở nhiệt độ cao nên việc thiết kế và chọn thiết bị phải đảm bảo an toàn cho người vận hành
  • Chi phí cho dầu truyền nhiệt khá cao
  • Dầu truyền nhiệt định kì 6 tháng phải kiểm tra để đánh giá dầu có còn sử dụng được hay không
  • Vận hành lò dầu tải nhiệt sẽ nguy hiểm hơn, nên nguười vận hành phải được đào tạo để đáp ứng đủ kỹ thuật khi vận hành

 

 

 

Add Your Comment

Giới thiệu

Lò hơi model KS – CB loại ống nước kết hợp 2 balong. Nhiên liệu than, củi được đưa vào buồng đốt bằng thủ công, nhiên liệu được cháy trên mặt ghi trông buồng đốt gọi là pass 1. Khói tiếp tục chuyển động ngoài ống nước qua vách ống nước qua pass 2 và pass 3 để truyền nhiệt cho nước để sinh hơi, khói giảm nhiệt độ rồi đi vào hệ thống lọc rồi ra môi trường. Loại lò này có hiệu suất cao >80%, và được rất nhiều nhà máy lựa chọn. Ngoài ra lò hơi được thiết kế dự trên các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến ASME, EC, AS và áp dụng TVCN. Nồi hơi được kiểm soát theo quy trình chất lượng ISO, để đưa ra sản phẩm có chất lượng cao nhất. Nồi hơi có áp suất sử dụng từ 10-30 bar, công suất sử dụng lớn nhất 10 tấn/h.

Thân lò

Balong hơi, balong nước sử dụng thép chịu nhiệt A515 – Gr.70, A516 – Gr.70 theo tiêu chuẩn Mỹ.

Ống nước sử dụng ống thép đúc theo tiêu chuẩn ASTM A106 Gr.B theo tiêu chuẩn Châu Âu. Được bố trí thành nhóm để gia tăng hiệu quả trao đổi nhiệt.

Balong nước balong hơi được gia công khoan, cắt Laser có độ chính xác cao, các ống nước được kết nối với hai balong nước, balong hơi bằng phương pháp tiên tiến mà các nước sản xuất lò lớn của Châu Âu sử dụng. Phương pháp nong, loe, viền mép này giúp nồi hơi an toàn tuyệt đối hơn trong sử dụng.

Hai balong hơi, balong nước được hàn tự động bằng các phương pháp hàn tiên tiến.

Nắp chỏm của 2 balong có lỗ người chui thuận tiện cho việc vệ sinh bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.

Ghi lò sử dụng vật liệu Ga xám, chịu được nhiệt độ >12000C

Thân lò hơi được bọc cách nhiệt Rockwool tỷ trọng 120kg/m3, bên ngoài được bọc inox 304.

lo hoi ghi tinh 1

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động lò dầu truyền nhiệt bắn qua một cuộn xoắn ốc và tạo ra năng lượng từ các sản phẩm nóng của quá trình đốt cháy bằng cách làm nóng cuộn dây thông qua bức xạ và đối lưu. Các cuộn dây làm nóng dầu truyền nhiệt hoặc chất lỏng được bơm qua nồi hơi dầu truyền nhiệt. Dầu truyền nhiệt làm nóng cuộn dây trong các loại người sử dụng nhiệt. Không giống như nồi hơi nước hoặc hơi nước, quá trình gia nhiệt này không gây áp lực lớn cho hệ thống.
Môi chất sinh nhiệt là dầu truyền nhiệt. Khói nóng của lò gia nhiệt cho dầu đạt tới nhiệt độ từ 250-300oC và được truyền tải tới các dây chuyền sản xuất, gia nhiệt các cho các thiết bị. Chất lỏng được làm nóng bằng cách tiếp xúc trực tiếp với bộ phận gia nhiệt, được bơm cho người sử dụng nhiệt quá trình và quay trở lại hệ thống lò. Lò dầu KS thiết kế chế tạo vận hành thông minh qua hệ thống xử lý PLC, HMI, SCADA. Hệ thống nhiệt độ dầu luôn được kiểm soát tránh trường hợp làm giảm tuổi thọ dầu.

Đặc tính kỹ thuật

Công tác chế tạo: Theo tiêu chuẩn AS, ASME và TCVN 7704:2007; 8366:2010
Công suất nhiệt: (250-5000) Kw
Nhiệt độ làm việc: Lên tới 3000C
Loại vật liệu được chế tạo bằng các loại thép chuyên dùng hoặc tương đương
Mức áp làm việc: (4-15) bar(g)
Nhiên liệu: Dầu die-zen (DO), dầu nhiên liệu FO, khí ga hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (CNG/LNG), khí Biogas, Gas,….
Hiệu suất lò dầu tải nhiệt: >90%
Chất lỏng truyền nhiệt: Mobil, Shell, Castrol…
Các mối hàn được chụp X-quang hoặc siêu âm

Ưu điểm sử dụng

Hệ thống dầu tải nhiệt không cần điều áp, cấp nhiệt ổn định
Nhiên liệu sử dụng không gây ăn mòn thiết bị và đường ống dẫn nên tuổi thọ của lò cao.
Nhiệt độ của dầu tải nhiệt có thể lên đến 350o
Lò dầu tải nhiệt không yêu cầu phải sử dụng thêm hoá chất trong quá trình vận hành.
Môi chất có nhiệt độ sôi cao nên đáp ứng tốt nhiệt lượng lớn và ổn định mà không cần tăng thêm áp suất.
Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp hơn so với lò hơi.
Độ an toàn cao: Vận hành an toàn cho người sử dụng
Lượng khí phát thải dưới mức quy định đảm bảo an toàn môi trường.

Ứng dụng

Trong các nhà máy dùng lò dầu tải nhiệt để có thể truyền tải nhiệt tới các dây chuyền sản xuất như:.

Các ngành công nghiệp hóa dầu.
Công nghiệp chế biến dầu mỏ.
Công nghiệp sợi tổng hợp.
Dệt nhuộm ngành công nghiệp.
Công nghiệp nhựa và cao su.
Công nghiệp chế biến giấy.
Ngành sản xuất, chế biến gỗ.
Công nghiệp vật liệu xây dựng.
Công nghiệp điều hòa không khí.
Ngành Bột giặt.
Ngành công nghiệp ô tô.
Ngành thiết bị điện

Thông số kỹ thuậtl

MÃ HIỆU/ MODELKS-TOH200KS-TOH250KS-TOH300KS-TOH500KS-TOH600KS-TOH700KS-TOH800
Nhiên liệuDầu DO, FO, LPG, CNG, Light oil, Heavy oil.
Công suất nhiệt200KW250KW300KW500KW600KW700KW800KW
172,000Kcal/h 215,000Kcal/h258,000K430,000Kcal/h516,000Kcal/h602,000Kcal/h688,000Kcal/h
Áp suất thiết kế (kgf/cm2)10101010101010
Nhiệt độ thiết kế (°C)300300300300300300300
Tiêu hao nhiên liệu dầu DO (kg/h)20253050607080
Tiêu hao nhiên liệu dầu FO (kg/h)20253050607080
Tiêu hao nhiên liệu gas LPG (kg/h)16202440485664
Tiêu hao nhiên liệu gas CNG (kg/h)20253050607080
Hiệu suất (%)90909090909090
Đường dầu vàoDN65DN80DN80DN80DN80DN80DN100
Đường dầu raDN65DN80DN80DN80DN80DN80DN100
Đường kính ống khói200200200280280280400
L1700250018002700270033003000
W1100130013001300130013001600
H1200180014001400140014001700
MÃ HIỆUKS-TOH1200KS-TOH1800KS-TOH2000KS-TOH2750KS-TOH3000KS-TOH3500
MODEL
Nhiên liệuDầu DO, FO, LPG, CNG, Light oil, Heavy oil.
Công suất nhiệt1200KW1800KW2000KW2750KW3000KW3500KW
1,033,000Kcal/h1,550,000Kcal/h1,722,000Kcal/h2,368,000Kcal/h2,583,000Kcal/h3,014,000Kcal/h
Áp suất thiết kế (kgf/cm2)101010101010
Nhiệt độ thiết kế (°C)300300300300300300
Tiêu hao nhiên liệu dầu DO (kg/h)120180200275300350
Tiêu hao nhiên liệu dầu FO (kg/h)120180200275300350
Tiêu hao nhiên liệu gas LPG (kg/h)96144160220240280
Tiêu hao nhiên liệu gas CNG (kg/h)120180200275300350
Hiệu suất (%)909090909090
Đường dầu vàoDN125DN125DN125DN150DN150DN150
Đường dầu raDN125DN125DN125DN150DN150DN150
Đường kính ống khói400400400600600610
L400047004700570066006700
W180022002200220023002200
H190023002300230024002200

Yêu cầu báo giá

1900 055 595